Hợp Đồng Thuê Khách Sạn Và 3 Điều Chủ Khách Sạn Cần Biết

Nhằm đảm bảo tính pháp lý, rõ ràng và minh bạch trong quy trình thỏa thuận thuê khách sạn giữa bên thuê và bên cho thuê, những bên liên quan sẽ tiến hành soạn thảo và ký kết “Hợp đồng thuê khách sạn”. Vậy bạn có biết Hợp đồng thuê khách sạn là gì? Nội dung cần có trong hợp đồng thuê khách sạn? Hợp đồng thuê khách sạn mẫu? Tham khảo bài viết dưới đây của GTOP sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên!

Hợp đồng thuê khách sạn là gì?

Hợp đồng thuê khách sạn là bản các thông tin và điều khoản được soạn thảo, sử dụng khi một trong hai bên là bên thuê hoặc bên cho thuê có nhu cầu thuê hoặc cho thuê lại toàn bộ/ một phần nhà ở/ khách sạn/ căn hộ để thực hiện mục đích kinh doanh khách sạn mới đã bao gồm những thỏa thuận và ký kết công khai của hai bên.

hợp đồng thuê khách sạn
Bạn đã biết hợp đồng thuê khách sạn là gì?

Hợp đồng thuê khách sạn được hoàn tất và hợp lệ khi được sự đồng ý của hai bên về mọi thông tin, điều khoản thể hiện bên trong cũng như có chữ ký xác thực tương ứng.

Nội dung trong Hợp đồng thuê khách sạn mẫu

 Một Hợp đồng thuê khách sạn chuẩn sẽ bao gồm các nội dung sau:

  • Thông tin cá nhân của cả bên thuê và bên cho thuê gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, tên doanh nghiệp đại diện và những thông tin liên quan (nếu có), …
  • Đối tượng của hợp đồng: địa điểm và diện tích của nhà ở/ khách sạn/ căn hộ thuê hoặc cho thuê, mục đích thuê hoặc cho thuê
  • Đơn giá và phương thức thanh toán
  • Thời hạn thuê và thời điểm giao nhận
  • Nghĩa vụ và quyền của bên cho thuê
  • Nghĩa vụ và quyền của bên thuê
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  • Các thỏa thuận khác
  • Chữ ký xác nhận của hai bên

Tham khảo thêm: Các thủ tục, giấy phép khi kinh doanh khách sạn chủ đầu tư cần chuẩn bị​

Hợp đồng thuê khách sạn mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG THUÊ KHÁCH SẠN


– Căn cứ Bộ Luật dân sự 33/2005/QH 11 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006

– Căn cứ nhu cầu thuê mặt bằng của ……………………, cũng như khả năng cho thuê mặt bằng.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại [… địa chỉ…]

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

Ông/ bà: ……………………….    Sinh ngày: ………………

CMND số: …………………. cấp ngày: ……………. tại: ……………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………  Fax: …………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: ………………………… tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Là chủ sở hữu của ………………………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (BÊN B)

Ông/bà: ………………………………. Sinh ngày: ………………………

CMND số: …………………………….. cấp ngày: ………………….. tại: …………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ……………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: …………………….  tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ngôi nhà (khách sạn) (căn hộ) tại địa chỉ ………….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Chi tiết mặt bằng như sau:

– Toàn bộ mặt bằng tại địa chỉ ……………………………, với tổng diện tích sử dụng là …. m2; diện tích xây dựng là …. m2; diện tích chưa sử dụng còn lại là …. m2

– Mục đích thuê: Kinh doanh dịch vụ khách sạn

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký hợp đồng là ……………… đồng/ tháng

(Bằng chữ: ………………………….)

2.1.1. Giá thuê trên không bao gồm các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, fax và các dịch vụ khác. Các chi phí này sẽ do bên B chịu trách nhiệm thanh toán cho các cơ quan cung cấp dịch vụ cho mặt bằng kể từ sau ngày ký hợp đồng này.

2.1.2. Giá trên cũng không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác. Mọi chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên B thanh toán

2.2. Phương thức thanh toán:

– Tiền thuê mặt bằng được thanh toán … tháng một lần, và được thanh toán vào ngày … hàng tháng.

– Trường hợp bên B thanh toán trễ sẽ tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng ….. nhân với số ngày trễ hạn.

– Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN MẶT BẰNG

3.1. Thời hạn thuê mặt bằng nêu trên là ……………. kể từ ngày ….. tháng …. năm …..

3.2. Thời điểm giao nhận mặt bằng là ngày …….. tháng …….. năm ……..

3.3. Khi hết hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.

3.4. Ngược lại, khi hết hạn thuê nêu trên mà hai bên không tiếp tục ký hợp đồng mới thì bên B phải trả lại mặt bằng cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn là 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị thuộc sở hữu của bên B và trả lại mặt bằng cho bên A.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Bảo đảm mặt bằng cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A, không có sự tranh chấp quyền lợi từ cá nhân hay tổ chức nào khác.
  • Giao mặt bằng và trang thiết bị gắn liền với mặt bằng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  • Tạo điều kiện dễ dàng và thuận lợi cho bên B được làm việc và kinh doanh tại mặt bằng thuê.
  • Hỗ trợ về mặt pháp lý cho bên B trong việc đăng ký hoạt động kinh doanh có liên quan đến địa chỉ thuê.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo mặt bằng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê mặt bằng. Giá cho thuê mặt bằng mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp mặt bằng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng mặt bằng;

e) Được lấy lại mặt bằng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước 6 tháng;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

  • Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Sử dụng mặt bằng không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ mặt bằng đang thuê;
  • Chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại mặt bằng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
  • Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc các đơn vị liên quan lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận, có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  • Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê mặt bằng;
  • Trả mặt bằng cho bên A theo đúng thỏa thuận;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực đang thuê;
  • Giao lại mặt bằng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định

5.2. Quyền của bên B:

a) Nhận mặt bằng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được thay đổi cấu trúc mặt bằng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

d) Yêu cầu bên A sửa chữa mặt bằng đang cho thuê trong trường hợp bị hư hỏng nặng;

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu mặt bằng;

f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà mặt bằng vẫn dùng để cho thuê;

g) Được ưu tiên mua mặt bằng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán mặt bằng;

h) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

  • Không sửa chữa mặt bằng khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê mặt bằng bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê biết trước theo thỏa thuận;
  • Quyền sử dụng mặt bằng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết;

– Trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải;

– Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết.

ĐIỀU 7: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. 

– Trong trường hợp muốn thay đổi hợp đồng này phải được sự đồng ý của hai bên và phải được lập thành phụ lục. Trong trường hợp không có sự thay đổi, hai bên sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng đến khi chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, và các bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

  Bên cho thuê                                                                            Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Xem thêm: Thủ tục sang nhượng khách sạn và 3 điều cần biết

Ms. Smile